EVEN LIGHTING - Trang Chủ

Thông tin và tư vấn chiếu sáng - 19/12/2018
  1. Đèn  LED là gì?
    LED, viết tắt của Light-Emitting-Diode có nghĩa là “đi-ốt phát sáng”, là một nguồn sáng phát sáng khi có dòng điện tác động lên nó. Được biết tới từ những năm đầu của thế kỷ 20, công nghệ LED ngày càng phát triển, từ những diode phát sáng đầu tiên với ánh sáng yếu và đơn sắc đến những nguồn phát sáng đa sắc, công suất lớn và cho hiệu quả chiếu sáng cao.
  2. Tuổi thọ trung bình của 1 bóng đèn LED là bao nhiêu?

    Tuổi thọ trung bình của bóng đèn LED Bulb thông thường khoảng 15.000 giờ, 25.000 giờ, 50.000 giờ hoặc cao hơn nữa tùy thuộc yêu cầu kỹ thuật của vị trí lắp đặt sản phẩm.

  3. Cách tính tuổi thọ trung bình của 1 bóng đèn LED Bulb?

    Bóng đèn LED có thể tạo ra ánh sáng trong khoảng thời gian lên tới 100.000 giờ, nhưng lượng ánh sáng phát ra giảm dần theo thời gian.
    Tiêu chuẩn công nghiệp quy định tuổi thọ danh định là thời điểm bóng đèn còn duy trì 70% quang thông ban đầu. Nói một cách khác, tuổi thọ trung bình của đèn LED nói cho bạn biết sau bao nhiêu lâu đèn LED sẽ kéo dài và duy trì ít nhất 70% quang thông phát ra.

     

  4. Có thể sử dụng LED với công tắc điều chỉnh độ sáng?

    Không phải tất cả các đèn LED đều sử dụng được với công tắc điều chỉnh độ sáng. Điều này phụ thuộc vào thiết kế sản phẩm và nhà sản xuất ghi rất rõ trong hướng dẫn sử dụng sản phẩm.

     

  5. Tại sao cần tản nhiệt cho LED?

    Cần tản nhiệt cho đèn LED bởi vì Chip LED rất nhạy cảm với nhiệt độ. Đèn LED phát ra ánh sáng và đồng thời sinh ra 1 lượng nhiệt nhất định. Khi những Chip LED được đặt cạnh nhau trong đèn, việc tích tụ lượng nhiệt do Chip LED tỏa ra có thể làm giảm hiệu suất của Chip LED. Do đó phải sử dụng bộ phận tản nhiệt để giải phóng lượng nhiệt đó, đảm bảo hiệu suất của đèn LED.

     

  6. Đèn LED có chứa thủy ngân?

    Không, đèn LED không chứa thủy ngân nên không gây độc hại.

     

  7. Đèn LED có phát ra tia cực tím UV?

    Không, đèn LED không phát ra tia cực tím hay tia hồng ngoại.

     

  8. Có thể lắp bóng đèn LED trong chao chụp kín không?

    Không nếu chao chụp đó kín hoàn toàn.Sử dụng đèn LED đúng cách là lắp trong chao chụp không kín toàn bộ để nhiệt tỏa ra từ bộ phận tản nhiệt của đèn LED thoát ra ngoài.

     

    Nếu không đèn LED có khả năng bị quá nhiệt và hỏng sớm.

     

  9. Có thể lắp bóng đèn LED ở nơi tắt bật thường xuyên được không?

    Lắp được. Không giống như đèn huỳnh quang compact và đèn huỳnh quang sẽ bị hỏng sớm nếu tắt bật đèn một cách thường xuyên.  Tuổi thọ đèn LED không bị ảnh hưởng bởi tắt bật thường xuyên

     

  10. Việc tắt bật thường xuyên có làm giảm tuổi thọ của bóng đèn LED?

    Không ảnh hưởng, không giống như đèn huỳnh quang compact và đèn huỳnh quang sẽ bị hỏng sớm nếu tắt bật đèn một cách thường xuyên.  Tuổi thọ đèn LED không bị ảnh hưởng bởi tắt bật thường xuyên.

    ( sưu tầm và tổng hợp)

 

  1. Quang thông là gì?
    – Là tổng lượng ánh sáng do một nguồn sáng phát ra- Đơn vị: lumen (lm)
  2. Độ rọi là gì?

     – Là lượng quang thông chiếu tới một đơn vị diện tích bề mặt

    – Đơn vị: lux (lx)

    1 lx = 1 lm/m2

     

  3. Cường độ ánh sáng là gì?

    – Là lượng quang thông do một nguồn sáng phát ra trong phạm vi một đơn vị góc khối, theo một hướng xác định

    – Đơn vị: Candela (cd)

    1 cd = 1 lm/Sr

  4. Độ chói là gì?

     – Là cường độ sáng phát ra từ bề mặt nguồn sáng hoặc bề mặt phản xạ theo một hướng xác định, gây nên cảm giác sáng đối với mắt, giúp nhận biết vật.

    – Đơn vị: cd/m2

  5. Độ đồng đều là gì?

    – Là tỷ số giữa giá trị tối thiểu và giá trị trung bình của độ rọi

    – Ký hiệu: U

     

  6. Chỉ số chói lóa mắt tiện nghi

     – Là đặc trưng mức độ gây ra cảm giác khó chịu khi các phần của trường nhìn quá chói so với độ chói xung quanh mà mắt đã thích nghi. Nhiệt độ này không liên quan gì đến nhiệt độ thực của nguồn sáng

    – Ký hiệu G

     

  7. Nhiệt độ màu ánh sáng là gì?

    – Nhiệt độ màu của nguồn sáng tính theo độ Kelvin diễn tả màu của các nguồn sáng so với màu của vật đen tuyệt đối được nung nóng từ 2000K đến 10000K. Nhiệt độ này không liên quan gì đến nhiệt độ thực của nguồn sáng

     

  8. Chỉ số hoàn màu là gì?

    -Cho biết mức độ phản ánh trung thực màu sắc của các đối tượng được chiếu sáng.

    -Ký hiệu: CRI hoặc Ra

     

  9. Hiệu suất ánh sáng là gì?

    – Là hiệu quả phát sáng của bóng đèn, bằng tỷ số giữa quan thông của bóng đèn và công suất tiêu thụ. Đèn có hiệu suất phát sáng cao là đèn cho quang thông lớn mà tiêu thụ năng lượng điện ít.

    – Đơn vị: lm/W

     

  10. Phân bố cường độ sáng là gì?

    – Là tập hợp các đường cong cường độ sáng biểu diễn trong mặt phẳng theo các mặt cắt dọc trục quang của bộ đèn.

     

  11. Các hình thức chiếu sáng

    Chiếu sáng trực tiếpHơn 90% ánh sáng được chiếu xuống dưới, vì thế ánh sáng ít bị tường hoặc sàn hấp thụ nhưng tạo nên bóng dâm. Kiểu chiếu sáng này thích hợp với chiếu sáng bên ngoài (trực tiếp, tăng cường) cho các phân xưởng và cho các văn phòng có diện tích lớn.

    Chiếu sáng bán trực tiếpTừ 60% đến 90% ánh sáng chiếu xuống dưới. Kiểu chiếu sáng này thích hợp với các văn phòng, nhà ở và nhà hàng

    Chiếu sáng hỗn hợp: Từ 40% đến 60% ánh sáng chiếu xuống dưới, nó chỉ được sử dụng cho những địa điểm có các bề mặt phản chiếu tốt.

    Chiếu sáng bán gián tiếpTừ 10% đến 40% ánh sáng chiếu xuống dưới. Không gây chói lóa, sấp bóng và tạo môi trường dễ chịu. Phù hợp chiếu sáng trong văn phòng, nhà ở và một số không gian sinh hoạt, giao tiếp chung.

    Chiếu sáng gián tiếpHơn 90% ánh sáng chiếu lên trên. Chiếu sáng có hiệu quả thấp nhất, nhưng tiện nghi nhìn tốt, không chói và sấp bóng.

     

  12. Các kiểu phân bố quang

     

  13. Các phương thức chiếu sáng

    -Chiếu sáng chung đềuĐây là phương pháp chiếu sáng thông dụng nhất, có thể sử dụng tất cả các kiểu chiếu sáng trên nhằm đảm bảo độ rọi trong khu vực chiếu sáng có độ đồng đều cao. Phương pháp này đèn chiếu sáng thường được bố trí theo mạng lưới.

    -Chiếu sáng cục bộNhằm tập trung ánh sáng đến vị trí làm việc hoặc đối tượng chiếu sáng cụ thể. Phương pháp này sử dụng chủ yếu kiểu chiếu sáng trực tiếp.

    -Chiếu sáng hỗn hợpsử dụng kết hợp phương pháp chiếu sáng chung đều và chiếu sáng cục bộ, đảm bảo chiếu sáng toàn diện một đối tượng. Thường thì bố trí đèn để tạo khoảng 30%-35% độ rọi theo phương pháp chiếu sáng chung đều, phần còn lại do theo phương pháp chiếu sáng cục bộ.

     

  14. Ô nhiễm ánh sáng là gì?

    – Là việc sử dụng ánh sáng quá mức cần thiết hoặc chiếu sáng không đúng, đặc biệt trong chiếu sáng công cộng gây hiện tượng chói loá, chiếu vào nhà dân và làm sáng bầu trời đêm được gọi là ô nhiễm ánh sáng.

  15. Chiếu sáng hiệu suất cao là gì?

    – Là hình thức chiếu sáng bảo đảm độ sáng cao hơn, chất lượng ánh sáng tốt hơn phù hợp với con mắt khi nhìn và quan sát nhưng sử dụng ít điện hơn so với chiếu sáng thông thường trước đây.

  16. Phương thức chiếu sáng hiệu suất cao

    Chiếu sáng hiệu suất cao là giải pháp tổng thể bao gồm:

    – Sử dụng các bóng đèn phát ra nhiều ánh sáng mà sử dụng ít điện, có màu sắc ánh sáng phù hợp với hoạt động của mắt trong khi làm việc và sinh hoạt hàng ngày.

    – Sử dụng các chao, máng đèn tập trung ánh sáng nhiều hơn đến nơi cần chiếu sáng, do vậy hiệu quả sử dụng ánh sáng do bóng đèn phát ra cao hơn, đồng thời giảm bớt độ chói của bóng đèn tránh gây loá mắt.

    – Sử dụng các thiết bị điện như chấn lưu, khởi động tiêu thụ ít điện hơn và không gây hiện tượng nhấp nháy của bóng đèn phóng điện

    – Bố trí các đèn chiếu sáng đúng kỹ thuật tạo môi trường ánh sáng hài hoà thoải mái dễ chịu cho mọi người.

    – Sử dụng các thiết bị điều khiển để điều chỉnh độ sáng phù hợp với yêu cầu sử dụng và tận dụng ánh sáng tự nhiên vào nhà

     

  17. Chiếu sáng sự cố

    Chiếu sáng khi mất nguồn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng chính

     

  18. Chỉ số bảo vệ là gì?

    IP tiếng anh là Ingress Protection, tạm dịch cấp bảo vệ chống thâm nhập, chống bụi hoặc chống nước.

    Chỉ số IP thông thường có 2 chữ số đi kèm sau:

    Số thứ nhất: Bảo vệ khỏi các vật thể.

    Số thứ hai: Bảo vệ khỏi các chất lỏng.

     

    Ý Nghĩa từng chữ số:

    Chữ số thứ nhất:

    0- Không bảo vệ

    1- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước lên đến 50mm

    2- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước lên đến 12 mm

    3- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước trên 2,5 mm

    4- Bảo vệ chống lại các vật rắn có kích thước trên 1 mm

    5- Bảo vệ chống lại các hạt bụi

    6- Chống bụi hoàn toàn

     

    Chữ số thứ hai – Bảo vệ khỏi các chất lỏng

     

    0- Không bảo vệ

    1- Bảo vệ chống lại các giọt nước rợi thẳng đứng.

    2- Bảo vệ chống nước phun trước tiếp với góc lên tới 15 độ.

    3- Bảo vệ chống nước phun trước tiếp với góc lên tới 60độ

    4- Bảo vệ chống nước phun từ mọi hướng, trong giới hạn cho phép

    5- Bào vệ chống lại áp lực nước thấp từ mọi hướng, trong giới hạn cho phép

    6- Bảo vệ chống lại áp lực nước cao mọi hướng.

    7- Bảo vệ chống lại việc ngâm trong nước từ 15 cm đến 1m

    8- Bảo vệ chống lại việc ngâm trong nước torng thời gian dài dưới áp lực

    (Sưu tầm và tổng hợp)

BACK